Thần Số Học Là Gì? Khám Phá Thế Giới Kỳ Diệu Của Những Con Số

Thần Số Học Là Gì? Khám Phá Thế Giới Kỳ Diệu Của Những Con Số

Những con số xung quanh chúng ta không vô tri mà luôn chứa đựng những bí mật đầy hấp dẫn. Điều đó dẫn đến sự ra đời của thần số học. Vậy thần số học là gì? Tại sao lĩnh vực này được yêu thích nhiều như vậy? Hãy cùng bTaskee khám phá qua bài viết sau đây nhé.

Khái Quát Về Thần Số Học 

Thần số học (Numerology) là một chuyên ngành nghiên cứu về những ý nghĩa, tính biểu tượng, mục đích của các con số và các tác động của chúng lên cuộc sống thường ngày của con người.  

Được nghiên cứu và phát triển bởi nhà toán học, triết học vĩ đại người Hy Lạp – Pythagoras (Py-ta-go), thần số học ra đời nhằm khám phá tri thức, mối liên kết giữa con số với con người, cuộc sống đời thường và các sự kiện, hiện tượng toàn cầu. 

Thần số học tại Việt Nam hiện nay được biết đến với tên gọi Nhân số học. Điều này được bà Lê Đỗ Quỳnh Hương, người tiên phong cho lĩnh vực này, lý giải rằng giúp cho chuyên ngành đi đúng theo trường phái của Pythagoras hơn. 

Giữa một cuộc sống chứa đầy những con số như ngày tháng năm sinh, biển số xe, số điện thoại, ký hiệu, giờ giấc,… thì sự xuất hiện của thần số học đã mang đến một làn gió tuyệt vời thu hút sự tò mò, chú ý từ công chúng, đặc biệt là các bạn trẻ. 

Thông qua phân tích những con số, chúng ta có thể đưa ra những cái nhìn về tính cách, số phận, trí tuệ, thách thức hay khả năng khác của con người. Vì vậy mà thần số học như một tấm gương phần nào phản chiếu cuộc đời của một con người bất kì.

Pythagoras là người góp công rất lớn vào sự phát triển của Thần số học
Pythagoras là người góp công rất lớn vào sự phát triển của Thần số học (Nguồn: Lịch vạn niên)

Cách Tính Con Số Chủ Đạo Theo Ngày Sinh 

Trong trường phái Pythagoras, không có bất kỳ con số chủ đạo nào bằng 1. Do đó, các con số chỉ dao động trong khoảng từ 2 đến 11. 

Một trường hợp đặc biệt là số 4 khi được tạo bởi số tổng 22 sẽ được viết dưới dạng 22/4 để phân biệt với các số 4 bình thường khác.

Công thức tính con số chủ đạo dựa theo ngày sinh (Dương lịch)

  • Cộng tất cả các con số có trong ngày tháng năm sinh để được con số tổng có hai chữ số. 
  • Tiếp tục cộng 2 chữ số đó lại đến khi ra được 1 con số đơn nằm trong khoảng 2-11. 
  • Riêng trường hợp đặc biệt về số 4 ở trên vẫn giữ nguyên là 22/4. 

Ví dụ: bạn sinh ngày 16/7/1995. Cách tính con số chủ đạo của bạn như sau:

  • (1): 1+6+7+1+9+9+9+5 = 47 
  • (2): 4+7 = 11
  • => Con số chủ đạo của bạn là 11

Ý Nghĩa Của Các Con Số Chủ Đạo Là Gì? 

Theo lời chuyên gia Lê Đỗ Quỳnh Hương, việc tìm hiểu các con số chủ đạo từ sớm có thể giúp mỗi cá nhân tìm ra mục đích, mục tiêu cuộc sống, điều mong muốn nhất cũng như các thế mạnh tiềm ẩn của bản thân. 

Đối với các bạn học sinh cấp 2, cấp 3 thì thần số học góp phần giúp định hướng công việc, sự nghiệp dễ dàng hơn. 

Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn cái nhìn tổng quan về những con số chủ đạo trong hệ thống Thần số học thuộc trường phái Pythagoras.

Ý nghĩa con số chủ đạo trong thần số học
Theo Thần số học, mỗi con số đều mang những ý nghĩa đặc biệt (Nguồn: sưu tầm)

Đặc Điểm Của Những Con Số Chủ Đạo 

Con số chủ đạo 2 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Hiếm gặp
– Trực giác cao
– Trung thành, giàu tình cảm
– Khiêm tốn, tử tế, thận trọng
– Quan tâm, nhẹ nhàng
– Tính nghệ thuật chảy trong máu
– Ít tham vọng
– Chân thành, hợp tác
– Dễ nhạy cảm
– Quá cẩn trọng
– Dễ phụ thuộc vào người khác
– Ít tham vọng
– Nhút nhát

Con số chủ đạo 3 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Tư duy tốt
– Giỏi lên kế hoạch
– Nhanh nhạy, khéo léo, tháo vát
– Có tính chủ động
– Hài hước
– Nhiệt tình, trung thành
– Thiên về lý trí
– Nóng nảy
– Dễ mắc tính gia trưởng
– Hay hành động nông nổi
– Đôi khi thiếu quyết đoán
– Thiếu định hướng rõ ràng

Con số chủ đạo 4 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ
– Coi trọng gia đình, đặt nặng tính an toàn
– Rõ ràng, điềm tĩnh
– Đáng tin cậy
– Mẫu người thực tế
– Chân thành
– Thích sự truyền thống, khuôn mẫu. 
– Nhàm chán
– Dễ mất cân bằng cuộc sống
– Dễ đắm chìm trong 1 thói quen nào đó
– Thiếu tính đột biến
– Thiếu sự linh hoạt
– Chậm chạp, khó kết nối giữa tính thực tế với tri thức

Con số chủ đạo 5

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Thích tự do
– Thích trải nghiệm hay những điều mới lạ
– Thẳng thắnSắc sảo
– Nhiều tình cảm
– Có máu nghệ thuật
– Giàu năng lượng
– Thích mạo hiểm, có nghị lực cao
– Thiếu tập trung vào 1 điều cụ thể
– Thiếu kỷ luật vì không thích sự ràng buộc
– Hay thay đổi nên khó đòi hỏi sự trung thành.
– Mau chán
– Dễ tự ái
– Thiếu kiên nhẫn, hay bồn chồn

Con số chủ đạo 6 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Quan tâm, chăm sóc, chiều chuộng
– Có sức hút
– Tính cách mạnh mẽ
– Thích cống hiến
– Hay giúp đỡ, có trách nhiệm
– Người nuôi dưỡng cả tâm hồn lẫn vật chất
– Hay ôm đồm công việc
– Dễ bị căng thẳng, áp lực
– Bướng bỉnh
– Cố chấp
– Dễ tự cao

Con số chủ đạo 7

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Tư duy rất tốt
– Hay có những suy nghĩ, phát kiến độc lạ
– Khả năng học hỏi cao
– Tốt bụng
– Không thích sự ràng buộc, điều khiển
– Thích tự mình trải nghiệm
– Yêu thích thiên nhiên
– Giữ vững phong độ là một điều không dễ
– Dễ lười biếng, bi quan
– Hay nghi ngờ
– Dễ nổi loạn
– Thiếu tính linh hoạt

Con số chủ đạo 8

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Giàu tham vọng
– Kiên định và nỗ lực
– Cá tính mạnh
– Tự tin
– Tư duy kinh doanh tốt
– Chăm chỉ
– Chú trọng nhiều vào kết quả
– Độc lập, tự chủ cao
– Đam mê là kiếm tiền
– Tham công tiếc việc
– Dễ đánh mất các mối quan hệ
– Rất thích tranh luận
– Ngang ngược
– Khá kiêu ngạo
– Thiếu sự trân trọng, biết ơn
– Suy nghĩ phức tạp
– Hay căng thẳng

Con số chủ đạo 9 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Uy tín, tốt bụng
– Có trách nhiệm cao
– Có ước mơ, hoài bão lớn
– Yêu thích công việc cộng đồng
– Xem trọng tổng thể hơn chi tiết
– Mẫu người nghiêm túc
– Tự tin vào trực giác bản thân
– Bồng bột, dễ nổi nóng
– Không thực sự phù hợp với các công việc thương mại
– Hay mơ mộng
– Dễ bị tiêu cực tấn công
– Dễ bất cẩn, chi tiêu quá tay
– Ham muốn làm trung tâm chú ý

Con số chủ đạo 10

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Quảng giao
– Được mọi người yêu quý
– Có tính linh hoạt
– Dễ thích nghi
– Khả năng thay đổi
– Có tinh thần lạc quan
– Quyết đoán
– Bộc trực
– Can đảm
– Tự tin
– Dễ chán nản dẫn đến nóng nảy
– Lạc lối trong sự thoải mái
– Dễ chấp nhận cuộc sống hiện tại
– Hay lãng phí vào những điều không đáng
– Thiếu tính tập trung
– Dễ đặt “cái tôi” lên cao

Con số chủ đạo 11

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Tương tự số 2 nhưng thiên về tâm linh
– Tinh tế
– Có tiềm năng cực lớn
– Rất yêu quý gia đình, bạn bè
– Là con người của tình yêu, khoan dung, bảo bọc
– Trung thực, công tâm
– Dễ nhạy cảm thái quá
– Không có nhiều tham vọng
– Ghét dẫn đầu

Con số chủ đạo 22/4 

Điểm Mạnh – Tích cựcĐiểm Yếu – Tiêu Cực
– Có nhiều trách nhiệm xã hội
– Có tiềm năng rất lớn
– Rất tự tin
– Trực giác và nhạy bén cao
– Kiểm soát tốt cảm xúc
– Giàu tham vọng
– Chú trọng quá nhiều vào quy mô của kết quả
– Tương tự với số chủ đạo 4

Trên đây chỉ là tổng quan về thần số học, với các con số chủ đạo trong ngày sinh của mỗi con người. 

Việc hiểu được con số chủ đạo của bản thân sẽ giúp mỗi người có cái nhìn từ bao quát đến chi tiết cụ thể hơn, hiểu những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra những quyết định tối ưu hơn. 

Thần số học sẽ dựa trên Biểu đồ ngày sinh của bạn và sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích giúp bạn phát huy thế mạnh, khắc phục nhược điểm tốt hơn.

Previous
Next
Nhấn chia sẻ nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích.

bTaskee luôn nỗ lực hoàn thiện để mang đến cho bạn những bài viết chất lượng.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email

MỤC LỤC

Bài viết liên quan
app-banner-btaskee-vie